mat ong nguyen chatCung cấp sỉ và lẻ mật ong nguyên chất ở TPHCM, bảm đảm 100% từ thiên nhiênđiện hoa Hoa Tươi 360o với dịch vụ điện hoa chuyên nghiệp, giá hợp lý giúp bạn gởi đến người thân những bó hoa tươi đẹp nhấthoa lan ho diep Hoa tươi 360o là shop hoa phong lan TPHCM chuyên cung cấp các loại hoa lan hồ điệp và địa lanhoa chuc mung Hoa chuc mung khai truong cuc ky an tuong, tao nen mot buoi le khai truong thanh congHoa bó chúc mừng Hoa tươi 360o giúp bạn gởi đến bạn bè, người thân hoa bó chúc mừng sinh nhật, tốt nghiệp, hoa tặng sếp nam giá hợp lý, giao hoa miễn phí TP. HCMhoa chúc mừng Hoa tươi 360o chuyên điện hoa chúc mừng khai trương: kệ hoa khai trương, giỏ hoa khai trương... với giá hợp lý, giao hoa miễn phí trong TPHCMHoa chia buồn Hoa tươi 360o chuyên điện hoa chia buồn ở TPHCM với giá cả hợp lý, giao hoa miễn phí ở TPHCMHoa sự kiện Hoa chúc mừng sinh nhật, hoa chúc mừng sự kiện tặng bạn bè hoặc người thân những dịp trọng đại, giao hoa miễn phí nội thành TPHCMhoa cưới Hoa cưới đẹp giúp đám cưới của bạn thêm ý nghĩa. Gọi 1900 545 587 để được shop hoa cưới - Hoa tươi 360o tư vấn, giao hoa cưới miễn phí ở Bình Thạnh và tại TPHCMhoa tuoi Shop Hoa tươi 360o với dịch vụ hoa tươi giúp bạn gởi đến người thân những bó hoa tươi đẹp - giá hợp lý, giao hoa miễn phí tại TPHCMDat quan ao da banh Đặt quần áo bóng đá - Đặt quần áo đá banh ở TPHCM với chất lượng tốt, giá ưu đãi. Gọi 0903 009 041 để Đặt quần áo bóng đá - Đặt quần áo đá banhGiày Futsal LONI chuyên cung cấp các loại giày Futsal PAN Thái Lan giá rẻ trên toàn quốc. Gọi 0903 009 041 gặp MS. Nhi để đặt giày Futsal Pan Thái  giá rẻgiày đá banh cỏ tự nhiên LONI Sport chuyên cung cấp các loại giày đá banh cỏ tự nhiên giá rẻ với nhiêu mẫu mã đẹpGiày đá banh cỏ nhân tạo LONI SPORT kinh doanh sỉ và lẻ giày bóng đá, giày đá banh cỏ nhân tạo, giày futsal Pan Thái Lan với giá cạnh tranh kèm quà tặng hấp dẫngiày đá banh LONI SPORT kinh doanh sỉ và lẻ giày đá banh, giày bóng đá cỏ nhân tạo Fake1, giày futsal Pan Thái Lan với giá cạnh tranh kèm quà tặng hấp dẫnĐặt quần áo đá banh Đặt quần áo bóng đá - Đặt quần áo đá banh ở TPHCM với chất lượng tốt, giá ưu đãi. Gọi 0903 009 041 để Đặt quần áo bóng đá - Đặt quần áo đá banhMẫu Áo Lique LONI Sport cung cấp Mẫu Áo CLB Pháp - Ligue 1 TPHCM. Quý khách mua Mẫu Áo CLB Pháp - Ligue 1 TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041áo Serie A LONI Sport cung cấp Mẫu áo CLB Ý - Serie A TPHCM. Quý khách mua Mẫu áo CLB Ý - Serie A TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo CLB Bundesliga LONI Sport cung cấp Áo CLB Đức - Áo CLB Bundesliga TPHCM. Quý khách mua Áo CLB Đức - Áo CLB Bundesliga TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo CLB Tây Ban NhaLONI Sport cung cấp Áo CLB Tây Ban Nha 2016 TPHCM. Quý khách mua Áo CLB Tây Ban Nha 2016 TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041áo CLB Ngoại Hạng AnhLONI Sport cung cấp Mẫu áo CLB Ngoại Hạng Anh 2016 TPHCM. Quý khách mua Mẫu áo CLB Ngoại Hạng Anh 2016 TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo đá banh không logoLONI Sport cung cấp Áo đá banh - Áo bóng đá không logo TPHCM. Quý khách mua Áo đá banh - Áo bóng đá không logo TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Quần thể thao VNXKLONI Sport cung cấp quần thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua quần thể thao VNXK TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo thun bóng đáLONI Sport cung cấp Áo thun bóng đá - Áo thun đá banh TPHCM. Quý khách mua Áo thun bóng đá - Áo thun đá banh TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo thể thao VNXKLONI Sport cung cấp Áo thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua Áo thể thao VNXK TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo Polo thể thaoLONI Sport cung cấp áo Polo thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua áo Polo thể thao VNXK TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo khoác thể thao VNXKLONI Sport cung cấp áo khoác thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua áo khoác thể thao VNXK TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Thời trang thể thao VNXK LONI Sport cung cấp Thời trang thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua Thời trang thể thao VNXK TPHCM vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Phụ kiện bóng đá LONI Sport cung cấp Phụ kiện bóng đá TPHCM. Quý khách mua Phụ kiện bóng đá vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Phụ kiện thể thao LONI Sport cung cấp Phụ kiện thể thao TPHCM. Quý khách mua Phụ kiện thể thao vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Balo thể thao LONI Sport cung cấp Balo thể thao - Túi xách thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua Balo thể thao - Túi xách thể thao VNXK vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Balo thể thao LONI Sport cung cấp Balo thể thao - Túi xách thể thao VNXK TPHCM. Quý khách mua Balo thể thao - Túi xách thể thao VNXK vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo câu lạc bộ LONI Sport chuyên thiết kế và sản xuất Áo câu lạc bộ 2016. Quý khách đặt áo vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo tuyển quốc gia LONI Sport chuyên thiết kế và sản xuất Áo tuyển quốc gia 2016. Quý khách đặt áo vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Áo Training LONI Sport chuyên thiết kế và sản xuất Áo Training CLB TPHCM. Quý khách đặt áo vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041áo đá banh LONI Sport chuyên thiết kế và sản xuất quần áo đá banh, áo bóng đá ở TPHCM. Quý khách đặt áo đá banh vui lòng liên hệ: 0983 031 509 - 0903 009 041Shop quần áo thể thao Shop bán đồ thể thao Loni Sport chuyên bán quần áo đá banh, phụ kiện thể thao như: giày đá banh, túi xách, vớ ...Gọi 0983 031 509 - 0903 009 041Màn nhựa PVC Hưng Trí hiện đang là nhà phân phối màn nhựa PVC - Rèm nhựa PVC Extruflex của Pháp cửa cuốn tốc độ cao Hưng Trí hiện đang phân phối cửa cuốn tốc độ cao - Cửa cuốn nhanh của Phápkho lạnhHưng Trí chuyên thiết kế, thi công và lắp đặt kho lạnh thương mại, kho lạnh công nghiệpdock leveler Hưng Trí Phân phối Dock Leveler - Sàn Nâng Công nghiệp trên toàn quốc hạt giống hoa Shop hoa đẹp dễ trồng chuyên cung cấp hạt giống hoa các loại nội ngoại nhập Thi công cọc khoan nhồi Nền Móng Đất Phương Nam chuyên thi công cọc khoan nhồi mini với phương pháp và thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Gọi ngay 0919 49 8080Phụ kiện nhà bếp Phụ kiện nhà bếp bằng Inox 304 do Hòa Bình Glass sản xuất và phân phối giúp cho các bà nội trợ nhanh chóng giải quyết vấn đề dầu mỡ vì dễ lau chùi, tiện lợi và nhanh chóngGương soi Gương soi phòng tắm do Hòa Bình Glass sản xuất từ nguyên liệu kính Guardian của Mỹ với nhiều mẫu mã phong phúPhụ kiện phòng tắm Hobig chuyên sản xuất và phân phối phụ kiện phòng tắm, liên hệ để có bảng giá sỉ phụ kiện phòng tắm phù hợp cho mọi nhàPhụ kiện nhà bếp Hòa Bình Glass chuyển sản xuất và phân phối phụ kiện nhà bếp. Liên hệ để có bảng giá phụ kiện nhà bếp cho đại lý gương soi Hòa Bình Glass chuyển sản xuất và phân phối gương soi trên toàn quốc. Liên hệ để có bảng giá gương soi cho đại lýthay mặt kính điện thoại thay mặt kính điện thoại giá rẻ nhất TP. HCM, đặc biệt chờ lấy liền và có bảo hành đầy đủthay mặt kính Iphone 6s Plus thay mặt kính Iphone 6s Plus giá rẻ nhất TP. HCM, đặc biệt chờ lấy liền và có bảo hành đầy đủ

Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ

(TCT online) - Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính  hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN và  Luật Thuế GTGT sửa đổi.
 
Chương I
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
 
Điều 1. Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng
 
 1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu (sau đây gọi là doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
 
 Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu của năm trước liền kề của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
 
 Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian từ 01/01/2013 đến hết ngày 30/6/2013 thì doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu phát sinh trong kỳ” (không bao gồm thu nhập khác) mã số [21] trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của quý I và quý II năm 2013 theo Mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
 
Trường hợp doanh nghiệp có tổng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập đến hết kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm 2012 nhiều hơn 12 tháng theo quy định thì doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là doanh thu bình quân tháng của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
 
 Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013 thì doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là doanh thu bình quân của các tháng đầu năm 2013 tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
 
 Đối với doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày 01/07/2013 thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 25% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư này).
 
 2. Thuế suất 20% quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
 
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại Điều 2, Thông tư này), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
 
 b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; 
 
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
 3. Nguyên tắc xác định:
 
 a) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20%. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20% thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được áp dụng thuế suất 20% trên tổng doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
 
 b) Sau khi xác định riêng được thu nhập, doanh nghiệp được phép bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động với nhau, phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập. Việc bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động với nhau trong từng giai đoạn được áp dụng văn bản cụ thể như sau:
 
 - Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2013 thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
 
 - Kể từ ngày 01/01/2014 thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
 c) Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013:
 
 - Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tế doanh nghiệp hạch toán được kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
 
 - Trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 được xác định trên cơ sở số thu nhập được áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân (×) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh tính từ ngày 01/7/2013 đến hết năm tài chính đó và được xác định theo công thức sau:
 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính.

=

Tổng thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% phát sinh trong năm tài chính

x

Số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính

Tổng số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

 Ví dụ 1:
 
Doanh nghiệp A có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 31/3/2014 (năm tài chính liền kề trước đó có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 1.200.000.000 đồng thì việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014 (09 tháng) như sau:
 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% kể từ 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014

=

1.200.000.000 (đồng)

x 9 (tháng)

= 900.000.000 (đ)

12 (tháng)

 
Điều 2. Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội
 
 1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu (sau đây gọi là doanh nghiệp) thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ doanh thu bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.
 
 Nhà ở xã hội quy định tại khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/7/2013 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/7/2013 (doanh nghiệp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu, doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%.
 
Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.
 
2. Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% từ 01/7/2013:
 
a) Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 10% theo thực tế doanh nghiệp hạch toán được kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
b) Trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính khác năm dương lịch hoặc năm tài chính không bắt đầu từ ngày 01/7/2013 và không xác định được thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập áp dụng thuế suất 10% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết năm tài chính đó và được xác định theo công thức sau:
 
 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 10% bình quân tháng

=

Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội

x

Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm thu nhập khác)

:

Số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm

 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 10% kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính

=

Thu nhập được áp dụng thuế suất 10% bình quân tháng

x

Số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính

 
Ví dụ 2:
 Doanh nghiệp B có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 31/3/2014 có các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh như sau:
 
 - Tổng doanh thu trong năm tài chính: 100 tỷ đồng
 
Trong đó: Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội là: 24 tỷ đồng
- Tổng thu nhập tính thuế trong năm tài chính: 12 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác (bao gồm doanh thu hoạt động tài chính) là 2 tỷ đồng
 
 Việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 10% từ ngày 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014 (09 tháng) như sau:
 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 10% bình quân tháng

=

24 (tỷ)

x

[12 (tỷ) – 2 (tỷ)]

: 12 (tháng)

= 0,2 (tỷ)

100 (tỷ)

 

Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 10% kể từ 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014

=

0,2 (tỷ)

x

09 (tháng)

= 1,8 tỷ

 
Chương II
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 
Điều 3. Áp dụng thuế suất 5% đối với nhà ở xã hội
 
1. Áp dụng thuế suất 5% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
 
2. Nhà ở xã hội quy định tại Điều này là nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
 
3. Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, thuế suất 5% áp dụng theo hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở xã hội được ký từ ngày 01/7/2013 và áp dụng với số tiền thanh toán từ ngày 01/7/2013 đối với hợp đồng ký trước ngày 01/7/2013.
 
Trường hợp cho thuê nhà ở xã hội, thuế suất 5% áp dụng căn cứ vào thời điểm thu tiền theo hợp đồng (kể cả trường hợp thu tiền trước cho nhiều kỳ) kể từ ngày 01/7/2013. Trường hợp doanh nghiệp chưa nhận được tiền thuê nhà kể từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng theo thời điểm xuất hoá đơn.
 
Ví dụ 3:
 
Công ty xây dựng Y là chủ đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội X. Tháng 12/2012, Công ty Y và ông B ký hợp đồng mua bán một căn hộ trong khu nhà ở xã hội X. Ông B thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội và việc mua bán giữa Công ty Y và ông B thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua bán nhà ở xã hội. Hợp đồng mua bán giữa hai bên quy định việc thanh toán của ông B cho Công ty xây dựng Y được thực hiện thành nhiều đợt như sau:
 
Đợt 1: Thanh toán 20% giá trị của căn hộ ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng - tháng 12/2012.
 
Đợt 2: Thanh toán 30% giá trị của căn hộ vào tháng 5/2013.
 
Đợt 3: Thanh toán 25% giá trị của căn hộ vào tháng 12/2013.
 
Đợt 4: Thanh toán 25% giá trị của căn hộ vào tháng 4/2014.
 
Thực tế, ông B thực hiện thanh toán vào các thời điểm đúng theo hợp đồng. Căn cứ theo quy định trên, Công ty xây dựng Y áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% đối với số tiền ông B thanh toán vào đợt 3 (vào tháng 12/2013) và đợt 4 (vào tháng 4/2014).
 
4. Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại thực hiện chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội, việc chuyển đổi được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở thì kể từ ngày có quyết định cho phép điều chỉnh, chuyển đổi mục đích sử dụng của dự án của cơ quan có thẩm quyền cũng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% kể từ ngày 01/7/2013 đối với bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội quy định tại Điều này.
 
5. Trường hợp từ ngày 01/7/2013, doanh nghiệp đã lập hoá đơn với mức thuế suất 10% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% quy định tại Điều này thì lập hoá đơn điều chỉnh và kê khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định. Việc điều chỉnh thuế suất nếu làm thay đổi nội dung đã ghi trên hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thì doanh nghiệp bổ sung phụ lục hợp đồng ghi rõ nội dung điều chỉnh này.
 
Điều 4. Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở thương mại
 
1. Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 đối với bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
 
2. Nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện quy định tại Điều này là căn hộ chung cư được hoàn thành, nghiệm thu theo thiết kế của chủ đầu tư và được sử dụng để ở được ngay sau khi nhận bàn giao và đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.
 
3. Việc áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với bán, cho thuê mua nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau:
 
a) Nhà ở thương mại dùng để bán, cho thuê mua là căn hộ chung cư hoàn thiện có diện tích sàn được ghi trong hợp đồng dưới 70m2 và có giá bán, giá cho thuê mua dưới 15 triệu đồng/m2.
 
b) Giá bán, giá cho thuê mua nhà ở thương mại phải được ghi rõ trong hợp đồng.
 
Giá bán hoặc giá cho thuê mua nhà ở thương mại dưới 15 triệu đồng/m2 quy định tại khoản này là giá bán, giá cho thuê mua đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định.
Trường hợp nhà ở thương mại bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả một lần đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm khoản phí bảo trì công trình theo quy định nhưng không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm và các khoản lãi khác.
 
Ví dụ 4:
 
Tháng 10/2013, ông C có mua một căn hộ chung cư với diện tích là 54m2 từ Công ty xây dựng E với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm phí bảo trì công trình là 14.000.000 đồng cho 1m2 sàn.
 
Giá bán đã bao gồm thuế GTGT 10% và phí bảo trì công trình là 15.680.000 đồng/m2 (= 14.000.000 + 1.400.000 (thuế GTGT 10%) + 280.000 (phí bảo trì công trình 2%)). Do đó, trường hợp này không thuộc đối tượng được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
 
c) Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại được ký trước ngày 01/7/2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 được áp dụng đối với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014.
 
Ví dụ 5:
 
Tháng 4/2013, Công ty xây dựng X và ông A có ký hợp đồng mua bán 01 căn hộ chung cư có diện tích là 60m2 với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm phí bảo trì công trình là 11.000.000 đồng cho 1 m2 sàn. Hợp đồng mua bán giữa hai bên quy định việc thanh toán của ông A cho Công ty xây dựng X được thực hiện thành nhiều đợt:
 
Đợt 1: Thanh toán 20% giá trị của căn hộ ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng - tháng 4/2013.
 
Đợt 2: Thanh toán 60% giá trị của căn hộ vào tháng 8/2013.
 
Đợt 3: Thanh toán 20% giá trị của căn hộ vào tháng 8/2014.
 
Thực tế, ông A thực hiện thanh toán vào các thời điểm đúng theo hợp đồng. Căn cứ theo quy định trên, Công ty xây dựng X áp dụng giảm 50% thuế suất thuế GTGT đối với số tiền ông A thanh toán vào đợt 2 (vào tháng 8/2013).
 
4. Việc áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với nhà ở thương mại là căn hộ cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau:
 
a) Căn hộ cho thuê phải đáp ứng điều kiện có diện tích sàn dưới 70m2 và có giá trị tương đương với căn hộ cùng loại có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 .
 
Căn hộ cùng loại là căn hộ trong cùng khu vực có diện tích, đặc điểm, vị trí tương tự với căn hộ cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng cho thuê.
 
b) Giá bán của căn hộ cùng loại dùng để làm căn cứ xác định giảm thuế suất thuế GTGT cho căn hộ cho thuê tại Khoản này là giá đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định.
 
c) Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê nhà ở thương mại được tính trên số tiền cho thuê trả theo quy định tại hợp đồng cho thuê (không phân biệt ngày ký hợp đồng) từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 (kể cả trường hợp trả trước tiền thuê cho nhiều năm).
 
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê nhà từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 mà chưa nhận được tiền cho thuê thì xác định giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT tính trên số tiền cho thuê từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014.
 
5. Lập hoá đơn bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại thuộc diện giảm thuế suất thuế GTGT:
 
Khi lập hoá đơn bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại thuộc diện giảm thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “10% x 50%”; dòng tiền thuế GTGT ghi theo số tiền thuế đã tính giảm; dòng tổng số tiền thanh toán ghi theo số tiền người mua phải thanh toán.
 
Ví dụ 6:
 
Tiếp theo ví dụ 5, tại thời điểm thu tiền đợt 2, Công ty xây dựng X lập hoá đơn giao cho ông A như sau:
 
Tại cột "Tên hàng hóa, dịch vụ" ghi "Thanh toán đợt 2 - giảm 50% GTGT".
 
"Đơn giá" ghi: 11.000.000 x 60 (m2) x 60% = 396.000.000 đồng.
 
"Số lượng": 01 (đợt).
 
"Thuế suất thuế GTGT" ghi: 10% x 50%.
 
"Tiền thuế GTGT" ghi: 19.800.000 đồng.
 
"Tổng giá thanh toán" ghi: 415.800.000 đồng.
 
Ví dụ 7:
Tháng 10/2013, Công ty xây dựng A ký hợp đồng bán một căn hộ chung cư hoàn thiện, đã đưa vào sử dụng có diện tích 50m2 với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm phí bảo trì công trình xây dựng là 12.000.000 đồng/m2 cho ông B. Theo hợp đồng, toàn bộ số tiền mua căn hộ được ông B thanh toán cho Công ty A ngay tại thời điểm ký hợp đồng và căn hộ được bàn giao vào tháng 11/2013.
 
Trường hợp bán căn hộ của Công ty A thuộc đối tượng được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (do giá sau khi đã có thuế suất thuế GTGT 10% và phí bảo trì công trình 2% là 12.000.000 + 1.200.000 (thuế 10%) + 240.000 (phí bảo trì công trình) = 13.440.000 đồng/m2)
 
Tại thời điểm thu tiền Công ty A lập hóa đơn giao cho ông B như sau:
 
Tại cột "Tên hàng hóa, dịch vụ" ghi "Bán căn hộ thuộc diện giảm 50% thuế GTGT".
 
"Đơn giá" ghi: 12.000.000 x 50 (m2) = 600.000.000 đồng.
 
"Số lượng" ghi: 01 (căn hộ).
 
"Thuế suất thuế GTGT" ghi: 10% x 50%.
 
"Tiền thuế GTGT" ghi: 30.000.000 đồng.
 
"Tổng giá thanh toán" ghi: 630.000.000 đồng.
 
6. Kê khai thuế giá trị gia tăng được giảm
 
a) Thủ tục hồ sơ khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
 
b) Hóa đơn giảm thuế GTGT của nhà ở thương mại bán, cho thuê, cho thuê mua được kê khai theo nhóm “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra kèm theo Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Dòng ghi chú ghi "Giảm 50% nhà ở thương mại".
 
7. Trường hợp từ ngày 01/7/2013, doanh nghiệp đã lập hoá đơn nhưng không áp dụng giảm 50% thuế suất thuế GTGT đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Điều này thì lập hoá đơn điều chỉnh và kê khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định. Việc điều chỉnh thuế suất nếu làm thay đổi nội dung đã ghi trên hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại thì doanh nghiệp bổ sung phụ lục hợp đồng ghi rõ nội dung điều chỉnh này.
 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 5. Hiệu lực thi hành
 
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ khai thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01/7/2013.
 
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
 
1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
 
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư này.
3. Tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
 
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
 

Gửi bình luận


Mã bảo mật