Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

(TCT online) - Đây là nội dung công văn số 4181/TCT-TNCN ngày 23/11/2012 của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc miễn giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2009 đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn, sau khi xin ý kiến Vụ Pháp chế (BTC), Vụ Chính sách Thuế (BTC) và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
 
 
- Tại Điều 4 Nghị quyết 32/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009 về điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội quy định:
 
“...Tiếp tục miễn số thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2009 đến hết năm 2009 đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại”.
 
- Tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội hướng dẫn đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân:
 
“1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại.”
 
- Tại điểm 3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân hướng dẫn:
 
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
 
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức:
 
3.1. Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, DN, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng).
 
3.2. Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần.
 
3.3. Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật DN và Luật Hợp tác xã.
 
3.4. Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể DN, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất DN hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại).
 
3.5. Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành.
 
3.6. Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,...
 
3.7. Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức”.
 
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên: thu nhập từ đầu tư vốn quy định tại điểm 3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân được miễn thuế TNCN từ 01/01/2009 đến 31/12/2009.
TCT

Gửi bình luận


Mã bảo mật