Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp

(TCT online) - Thực hiện phân công của Bộ Tài chính về việc xử lý Công văn số 3116/VPCP-ĐMDN ngày 18/4/2019 của Văn phòng Chính phủ đối với kiến nghị của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Vnet (sau đây gọi là DN) về thành phần hồ sơ khi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể DN, ngày 4/5/2019 Tổng cục Thuế có Công văn 1763/TCT-KK hướng dẫn như sau:
 
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế: “Điều 17. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số 
thuế
 
4. Đối với DN: Hồ sơ của DN để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi DN làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
 
a) Trường hợp DN tự giải thể, hồ sơ gồm:
 
- Quyết định giải thể;
 
- Biên bản họp;
 
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu DN có hoạt động xuất nhập khẩu.
 
b) Trường hợp giải thể trong trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc theo quyết định của tòa án, hồ sơ gồm:
 
- Quyết định giải thể;
 
- Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực;
 
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu DN có hoạt động xuất nhập khẩu.”
 
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
 
- Trường hợp DN trong quá trình sản xuất kinh doanh có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể DN phải có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan;
 
- Trường hợp DN trong quá trình sản xuất kinh doanh không có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể DN không phải có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.
TCT

Gửi bình luận


Mã bảo mật