Một số nội dung lưu ý về thuế TNDN khi quyết toán thuế năm 2017 (tiếp)

 
(tiếp theo kỳ trước)
---------------------------------------
(TCT online) - Thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài hính về thuế TNDN. Một số điểm lưu ý khi thực hiện quyết toán trong năm 2017 như sau:
 
2. Về việc trích lập, sử dụng và quản lý quỹ phát triển KHCN.
 
Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có quy định:
 
“Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước phần thuế TNDN tính trên số tiền quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.
 
Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
 
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.”
 
Trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích chưa sử dụng trong thời gian 05 năm kể từ khi trích lập thì không phải nộp tiền lãi tương ứng số thuế TNDN phát sinh do hoàn nhập Quỹ khoa học công nghệ.
 
(Công văn số 5874/TCT-DNL ngày 22/12/2017 của Tổng Cục Thuế về kê khai nộp thuế TNDN.) 
 
3. Thuế suất thuế TNDN.
 
Thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng năm 2017 là 20% 
 
4. Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn. 
 
Về việc bán doanh nghiệp tư nhân
 
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN chịu sự điều chỉnh và thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế TNDN . Theo đó trường hợp DNTN bán doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo quy định của các văn bản về thuế TNDN và quản lý thuế .
 
(Công văn số 3895/TCT –CS ngày 28/08/2017 của TCT về chính sách thuế) 
 
5. Về ưu đãi thuế TNDN.
 
5.1/ Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. 
 
Từ kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp có hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản theo quy định. Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp vừa được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về ưu đãi chế biến nông sản, thủy sản, vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện về chế biến nông sản, thủy sản) thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi.
 
Ví dụ : Năm 2014 doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã khó khăn và bắt đầu có thu nhập chịu thuế từ năm 2014. 
 
Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN thì DNA sẽ được miễn thuế 02 năm  (năm 2014, năm 2015), giảm 50% trong 04 năm tiếp theo (năm 2016 đến năm 2019),  áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm (bắt đầu từ năm 2014). 
 
Theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì từ năm 2015 thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn sẽ được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%. 
 
Do vậy năm 2015, DN A có thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn sẽ được lựa chọn miễn thuế tiếp 01 năm 2015 và  năm 2016 đến năm 2019 sẽ được giảm 50% số thuế phải nộp, áp dụng thuế suất 10% trong 10 năm kể từ năm 2014 hoặc lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% từ năm 2015, không được miễn, giảm thuế TNDN .
 
 (Công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/03/2017 của BTC)
 
5.2/ Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng.
 
Trường hợp dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế trước ngày 01/01/2014 được hưởng ưu đãi thuế bao gồm:  
 
a/ Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước năm 2009, từ năm 2010 trở đi dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định tại các văn bản pháp luật tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng hoặc theo quy định của Luật số 32/2013/QH13. Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
 
b/ Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 – năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014, đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13. Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
 
c/ Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này nếu thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC .     
 
 (Công văn số 5084/TCT-CS ngày 03/11/2016 của BTC về chính sách thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng).
 
5.3/ Miễn  thuế TNDN đối với thu nhập khác của hoạt động trồng trọt, chế biến nông sản.
 
Trường hợp doanh nghiệp đang được miễn thuế đối với hoạt động trồng trọt, chế biến nông sản có thu nhập từ tiền lãi do khách hàng thanh toán chậm so với thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng mua bán thì đây là khoản thu nhập khác không liên quan đến lĩnh vực được ưu đãi. Khoản thu nhập này không được miễn thuế TNDN.
 
(Công văn số 1234/TCT-CS ngày 03/4/2017 của TCT)
 
5.4/ Ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực công nghệ thông tin theo Nghị quyết 41/NQ-CP ngày 26/05/2016. 
 
Ngày 28/4/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó đã sửa đổi, bổ sung các công nghệ, sản phẩm thuộc lĩnh vực CNTT vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
 
(Công văn số 14971/BTC-CST ngày 06/11/2017 của BTC)
 
5.5/ Về việc nộp thuế TNDN đối với các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại các địa phương khác đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
 
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại Quảng Ngãi có các nhà máy sản xuất và chế biến tại Bắc Ninh và Gia Lai đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì Công ty phải tính riêng số thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy tại Bắc Ninh và Gia Lai để kê khai nộp thuế riêng và không thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp tại các địa phương theo tỷ lệ % chi phí . Số thuế TNDN phải nộp tại các địa phương trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở phần thu nhập phát sinh tương ứng tại các địa phương.
 (Công văn số 5021/TCT-CS ngày 30/10/2017 của TCT về chính sách thuế TNDN).
TCT

Gửi bình luận


Mã bảo mật