Một số nội dung lưu ý về thuế TNDN khi quyết toán thuế năm 2017

(TCT online) - Thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài hính về thuế TNDN. Một số điểm lưu ý khi thực hiện quyết toán trong năm 2017 như sau:
 
 
1. Về chi phí được trừ.
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC). Một số điểm lưu ý khi xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
1.1/ Về điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua HH, DV (bao gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
Về ủy quyền thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân 
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của DN sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với DN nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN gồm: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên DN; Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của DN cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
(Công văn số 3977/TCT-DNL ngày 05/09/2017 của TCT)
1.2/ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
a/ Chi khấu hao đối với tài sản cố định năm 2016 được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Ngày 12/04/2017 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
- Bỏ quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC: đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.
- Sửa đổi, bổ sung đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.
+ Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.
+ Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp”.
Trước: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC thì TSCĐ là nhà hỗn hợp vừa phục vụ kinh doanh, vừa để bán và cho thuê thì phần giá trị TSCĐ để cho thuê không được trích khấu hao tính vào chi phí, nếu không hạch toán riêng thì toàn bộ TSCĐ là nhà hỗn hợp không được trích khấu hao.
1.3/ Chi phí trả lãi tiền vay. 
Không được tính vào chi phí được trừ chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Một số điểm lưu ý sau:
a/ Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng vay của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài (phát sinh tại nước ngoài) có phát sinh khoản lãi vay phải trả cho chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài thì khi thanh toán trả lãi vay doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài để nộp vào ngân sách Nhà nước và được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.  
(Công văn số 5588/TCT-DNL ngày 05/12/2017 của TCT về chính sách thuế).
b/ Về chi phí trả lãi tiền vay cho hợp đồng vay do chủ doanh nghiệp tư nhân đứng tên trên hợp đồng vay.
Trường hợp cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân (người đại diện theo pháp luật của chủ doanh nghiệp tư nhân), tự chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng ký, có thực hiện vay vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2016/TT-NNHN ngày 30/12/2016 của ngân hàng Nhà nước, nếu khoản chi phí lãi vay mà cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân đã trả cho tổ chức tín dụng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân và có đủ chứng từ theo quy định của pháp luật thì khoản chi phí trả lãi tiền vay này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
(Công văn số 5396/BTC-TCT ngày 25/04/2017 của BTC về chính sách thuế TNDN).   
1.4/ Trích lập các khoản dự phòng. 
Chi phí trích, lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính .
Dự phòng thẩm định giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá.
1.5/ Chi phí trả thù lao trả cho các cá nhân làm đại lý bán xổ số tự chọn.
Trường hợp khoản thù lao mà đại lý của Công ty Vietlott hoặc các tổ chức ký hợp đồng hợp tác kinh doanh chi trả cho các cá nhân để triển khai điểm bán vé xổ số thì bộ chứng từ để tính vào chi phí hợp lý là các hợp đồng hợp tác kinh doanh, chứng từ thanh toán, biên bản xác nhận doanh thu và hoa hồng đã tạm ứng, chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
(Công văn số 5318/TCT-DNL ngày 17/11/2017 của TCT và thay thế công văn số 4361/TCT-DNL ngày 26/9/2017 của TCT).
-----------------------------------
(còn tiếp) - TCT
 

Gửi bình luận


Mã bảo mật