Phú Thọ: áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo quy định mới

(TCT online) - Theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ, từ ngày 1/1/2020 giá bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và tài nguyên nước thiên nhiên được thực hiện theo quy định mới. 
 
 
Cụ thể, đối giá tính thuế của một số loại khoáng sản như: Quặng Manhetit có hàm lượng Fe dưới 30% là 250 nghìn đồng/1tấn, quặng Manhetit có hàm lượng Fe từ 30% đến dưới  40% là 350 nghìn đồng/1tấn,  quặng Manhetit có hàm lượng Fe từ 40% đến dưới  50% là 500 nghìn đồng/1tấn,  quặng Manhetit có hàm lượng Fe từ 50% đến dưới  60% là 700 nghìn đồng/1tấn,  quặng Manhetit có hàm lượng Fe trên 60% là 850 nghìn đồng/1tấn;  quặng limonit có hàm lượng Fe từ 30%  trở xuống có giá tính thuế 150 nghìn đồng/1 tấn; quặng limonit có hàm lượng Fe từ 30% đến dưới 40% có giá tính thuế là 210 nghìn đồng/1 tấn,  quặng limonit có hàm lượng Fe lớn  hơn 60%  có giá tính thuế là 420 nghìn đồng/1tấn;...
 
Với khoáng sản không kim loại có giá tính thuế như sau: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình là 55 nghìn đồng/1m3; sỏi Sông Lô, sỏi Sông Chảy là 240 nghìn đồng/1m3; sỏi trên các địa bàn còn lại là 168 nghìn đồng/1m3. Đối với đá xây dựng; trong đó, đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác là 70 nghìn đồng/ 1m3; đá hộc và đá base là 82 nghìn/1m3, đá cấp phối là 140 nghìn đồng/1m3, đá  dăm các loại là 168 nghìn đồng/1m3, đá bột 100 nghìn đồng/1m3, đá thải loại là 70nghìn đồng/1m3. 
 
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp và sản xuất vôi thủ công (khoáng sản khai thác) là 161 nghìn đồng/1m3,  đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) là 105 nghìn đồng/1m3; đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) là 63 nghìn đồng/1m3... Đối với  sản phẩm cát; trong đó, cát san lấp và cát đen san lấp là 80 nghìn đồng/1m3, cát đen dùng trong xây dựng là 100 nghìn đồng/1m3, cát vàng Sông Lô và cát vàng Sông Chảy dùng trong xây dựng là 350 nghìn đồng/1m3, cát vàng các địa bàn còn lại là 245 nghìn đồng/1m3. Đối với đất làm gạch (sét làm gạch, ngói), trong đó đất sét trầm tích là 130 nghìn đồng/1m3, đất sét đồi làm gạch xây không nung là 119 nghìn đồng/1m3, đất làm phụ gia phân NPK là 60 nghìn đồng/1m3…
 
Đối với nước thiên nhiên, giá tính thuế một số loại cụ thể là: Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) có giá tính thuế là 200 nghìn đồng/1m3; nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi trùng, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) là 450 nghìn đồng/1m3; nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp là 1.100 nghìn đồng/1m3; nước thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để ngâm chân, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch.. là 20 nghìn đồng/1m3; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp là 100 nghìn đồng/1m3; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch, trong đó nước mặt là 4 nghìn đồng/ 1m3, nước dưới đất (nước ngầm) là 7 nghìn đồng/1m3, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá là 40 nghìn đồng/1m3; nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng là 40 nghìn đồng/1m3…
Tin, ảnh: Văn Học
 

Gửi bình luận


Mã bảo mật